Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra chất lượng mới nhất

Trong hoạt động thương mại quốc tế, việc đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng và bảo vệ môi trường sinh thái là ưu tiên hàng đầu của các quốc gia. Tại Việt Nam, quy trình này được cụ thể hóa thông qua các quy định nghiêm ngặt về quản lý hàng hóa. Việc nắm rõ danh mục hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra chất lượng là yêu cầu bắt buộc đối với mọi doanh nghiệp tham gia vào chuỗi cung ứng, nhằm đảm bảo tiến độ thông quan và tuân thủ đúng pháp luật.

Căn cứ pháp lý về kiểm tra chất lượng hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu

Hoạt động kiểm tra chất lượng hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu được điều chỉnh bởi hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đồng bộ. Các căn cứ nền tảng bao gồm:

  • Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2007: Quy định nguyên tắc chung về quản lý chất lượng.

  • Nghị định 132/2008/NĐ-CP và Nghị định 74/2018/NĐ-CP: Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

  • Nghị định 15/2018/NĐ-CP: Hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm.

  • Nghị định 85/2019/NĐ-CP: Quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo Cơ chế một cửa quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Cơ chế mới (từ 1/7/2026): Đối với hàng hóa rủi ro cao — phải đăng ký kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu qua Cổng một cửa quốc gia (vnsw.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia (dichvucong.gov.vn). Đối với hàng hóa rủi ro trung bình — không phải kiểm tra tại khâu nhập khẩu, nhưng phải công bố hợp quy qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về TCĐLCL (nqi.gov.vn) trước khi lưu thông.

Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra chất lượng điển hình

 

I. Lĩnh vực Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng

  • Xăng, dầu diesel, nhiên liệu sinh học (B5, B100), LPG (propan, butan) — mã HS nhóm 2710, 2711, 3826

  • Đồ chơi trẻ em: búp bê, xe đồ chơi, mô hình, đồ chơi xếp hình... — nhóm HS 9503

  • Thiết bị điện – điện tử 1 pha ≤250V: bình nóng lạnh, máy sấy tóc, nồi cơm điện, quạt điện, lò nướng...

  • Dây, cáp điện hạ áp (đến 1000V AC/1500V DC)

  • Thiết bị điện dùng trong lắp đặt gia đình: áptômát (MCB, RCBO)

II. Lĩnh vực Công nghệ thông tin – Viễn thông

  • Thiết bị phát/thu-phát sóng vô tuyến: trạm gốc GSM/3G/4G/5G, thiết bị lặp di động, ra đa

  • Thiết bị vô tuyến cự ly ngắn: điện thoại không dây DECT, Wi-Fi (2.4/5/6 GHz), flycam/UAV/drone có tích hợp thu-phát sóng, thiết bị RFID, thiết bị thu phí không dừng, micro/loa không dây

  • Máy phát hình, phát thanh (AM/FM/DVB-T2)

III. Lĩnh vực An toàn bức xạ và hạt nhân

  • Vật liệu phóng xạ: quặng Urani/Thori, các đồng vị phóng xạ

  • Thiết bị hạt nhân: lò phản ứng, thiết bị làm giàu/chế tạo/xử lý nhiên liệu hạt nhân

  • Thiết bị bức xạ: máy gia tốc xạ trị, máy CT, thiết bị chụp X-quang công nghiệp

(Lưu ý: đây chỉ là danh mục của riêng Bộ KH&CN. Các bộ khác như Xây dựng, Công an, Công Thương, Y tế, Nông nghiệp... có Phụ lục riêng cho lĩnh vực họ quản lý.)

Link tải toàn văn:

Ai ban hành danh mục cụ thể?

Nghị định 37/2026/NĐ-CP chỉ là khung chung; việc kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu được thực hiện trên cơ sở Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và rủi ro cao do từng bộ quản lý chuyên ngành ban hành. Một số danh mục đã ban hành theo tìm kiếm hiện có:

  • Bộ Khoa học và Công nghệ: Phụ lục I, Thông tư 36/2026/TT-BKHCN

  • Bộ Xây dựng (lĩnh vực GTVT): Phụ lục I, Thông tư 49/2026/TT-BXD

  • Bộ Công an: Mục A Phụ lục, Thông tư 125/2026/TT-BCA

  • Bộ Công Thương cũng đã có Thông tư 34/2026/TT-BCT cụ thể hóa quản lý chất lượng theo hướng phân loại rủi ro.

Riêng nhóm hàng thuộc phạm vi Bộ Nội vụ, nếu đến 1/7/2026 chưa ban hành danh mục mới thì được coi là chưa có danh mục quản lý rủi ro, và hải quan xử lý như hàng hóa thông thường — nghĩa là các bộ chưa ban hành kịp danh mục thì tạm thời chưa áp quy trình kiểm tra mới.

Phân Tích Danh Mục Hàng Hóa Nhập Khẩu Phải Kiểm Tra Chất Lượng Theo Ngành Nghề

Tùy thuộc vào bản chất và công năng sử dụng, hàng hóa thuộc nhóm 2 sẽ được phân bổ cho các bộ chuyên ngành quản lý. Việc xác định đúng cơ quan có thẩm quyền giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian chuẩn bị hồ sơ.

Vật liệu xây dựng và nhóm hàng thuộc Bộ Xây dựng

Bộ Xây dựng quản lý nhóm hàng hóa vật liệu xây dựng có nguy cơ mất an toàn trong các công trình. Danh mục này thường xuyên được cập nhật thông qua các Thông tư ban hành QCVN. Các sản phẩm tiêu biểu bao gồm xi măng, phụ gia xi măng, gạch ốp lát, đá ốp lát tự nhiên, cát xây dựng, kính xây dựng, sơn, vật liệu chống thấm và các loại hợp kim thép sử dụng trong kết cấu bê tông. Doanh nghiệp cần tiến hành chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy theo QCVN 16:2023/BXD trước khi đưa hàng hóa ra lưu thông trên thị trường.

Thiết bị điện, điện tử và đồ chơi trẻ em thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ

Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm công bố và quản lý danh mục các mặt hàng phải kiểm tra chất lượng liên quan đến an toàn điện, bức xạ, tương thích điện từ và an toàn cơ học.

  • Thiết bị điện, điện tử: Máy sấy tóc, bàn là, lò vi sóng, nồi cơm điện, quạt điện, thiết bị đóng cắt, dây điện bọc nhựa PVC. Các sản phẩm này phải đáp ứng QCVN 4:2009/BKHCN và các sửa đổi bổ sung.

  • Đồ chơi trẻ em: Phải tuân thủ QCVN 3:2019/BKHCN về an toàn đồ chơi trẻ em, kiểm tra các chỉ tiêu về cơ lý, chống cháy và giới hạn mức xâm nhập của các độc tố hóa học.

  • Mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy: Quản lý theo QCVN 2:2008/BKHCN.

Hóa chất, thực phẩm và các nhóm hàng thuộc bộ chuyên ngành khác

  • Bộ Công Thương: Quản lý hóa chất công nghiệp, tiền chất thuốc nổ, thiết bị áp lực, thiết bị nâng hạ dùng trong công nghiệp, và các sản phẩm dệt may (kiểm tra hàm lượng formaldehyt và amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo theo QCVN 01:2017/BCT).

  • Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Quản lý thức ăn chăn nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, vật nuôi.

  • Bộ Giao thông Vận tải: Quản lý xe mô tô, xe gắn máy, xe ô tô, phụ tùng xe cơ giới (gương chiếu hậu, lốp xe, đèn chiếu sáng), xe đạp điện, phương tiện thủy nội địa.

  • Bộ Y tế: Quản lý trang thiết bị y tế, dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, nước khoáng thiên nhiên.

Quy Trình Kiểm Tra Chất Lượng Hàng Nhập Khẩu Và Phương Thức Kiểm Tra

Để đưa hàng hóa vào thị trường nội địa, doanh nghiệp phải tuân thủ quy trình hành chính minh bạch. Quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu đòi hỏi sự phối hợp giữa doanh nghiệp, tổ chức chứng nhận và cơ quan quản lý nhà nước.

Các bước thực hiện kiểm tra chất lượng nhà nước hàng nhập khẩu

Quy trình kiểm tra chất lượng nhà nước hàng nhập khẩu được thực hiện theo các bước tiêu chuẩn sau:

Đăng ký kiểm tra tại cơ quan có thẩm quyền

Doanh nghiệp lập hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng (thường thực hiện qua Cổng thông tin một cửa quốc gia). Hồ sơ bao gồm: Giấy đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu, Bản sao hợp đồng (Contract), Danh mục hàng hóa (Packing list), Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Vận đơn (Bill of Lading), Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O - nếu có), và các tài liệu kỹ thuật liên quan. Cơ quan kiểm tra sẽ tiếp nhận và cấp số đăng ký trên bản đăng ký của doanh nghiệp.

Lấy mẫu thử nghiệm và đánh giá

Sau khi hàng hóa cập cảng và doanh nghiệp mở tờ khai hải quan, cơ quan Hải quan cho phép doanh nghiệp đưa hàng về kho bảo quản. Tại đây, tổ chức đánh giá sự phù hợp (được chỉ định) sẽ tiến hành lấy mẫu thực tế. Mẫu hàng hóa được mang đi thử nghiệm tại phòng Lab đạt chuẩn ISO/IEC 17025 để đánh giá các chỉ tiêu an toàn theo Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Cấp thông báo kết quả kiểm tra để thông quan

Dựa trên kết quả thử nghiệm đạt yêu cầu, tổ chức đánh giá sự phù hợp cấp Giấy chứng nhận hợp quy. Doanh nghiệp nộp Giấy chứng nhận này cùng hồ sơ ban đầu cho cơ quan quản lý chuyên ngành để được cấp "Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu". Nộp thông báo này cho cơ quan Hải quan để hoàn tất thủ tục thông quan lô hàng.

Phân loại danh mục các mặt hàng phải kiểm tra chất lượng theo phương thức

Căn cứ vào lịch sử tuân thủ của doanh nghiệp và mức độ rủi ro của hàng hóa, Nghị định 74/2018/NĐ-CP quy định ba phương thức kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu:

  • Kiểm tra chặt: Áp dụng cho hàng hóa chưa có lịch sử nhập khẩu, hoặc hàng hóa ở các lần nhập khẩu trước đó không đạt chất lượng. Cơ quan quản lý sẽ tiến hành lấy mẫu kiểm tra trực tiếp đối với mọi lô hàng.

  • Kiểm tra thông thường: Là phương thức áp dụng phổ biến, dựa trên kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức chứng nhận. Doanh nghiệp tự nộp kết quả chứng nhận để cơ quan nhà nước ra thông báo.

  • Kiểm tra giảm: Áp dụng cho hàng hóa đã có 3 lần liên tiếp đạt yêu cầu kiểm tra chất lượng theo phương thức kiểm tra thông thường, hoặc hàng hóa được sản xuất tại các nhà máy đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001. Doanh nghiệp được phép sử dụng kết quả tự đánh giá hoặc chứng nhận của bên thứ ba để làm thủ tục hải quan và báo cáo cơ quan quản lý sau.

Quy Định Miễn Kiểm Tra Chất Lượng Hàng Hóa Nhập Khẩu

Không phải mọi lô hàng thuộc nhóm 2 đều bắt buộc phải trải qua quy trình thử nghiệm phức tạp. Pháp luật có những ngoại lệ nhằm tạo thuận lợi cho các mục đích phi thương mại hoặc đặc thù.

Các trường hợp được miễn kiểm tra

Danh mục các trường hợp được miễn kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu được quy định rõ tại Khoản 7 Điều 7 Nghị định 132/2008/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 74/2018/NĐ-CP). Một số trường hợp tiêu biểu bao gồm:

  • Hành lý của người nhập cảnh, tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân trong định mức miễn thuế.

  • Hàng hóa của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế.

  • Mẫu hàng hóa nhập khẩu để phục vụ mục đích trưng bày hội chợ, triển lãm.

  • Mẫu hàng hóa nhập khẩu để phục vụ nghiên cứu khoa học, thử nghiệm phục vụ nghiên cứu và phát triển sản phẩm.

  • Hàng hóa tạm nhập tái xuất, hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển.

  • Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan.

  • Hàng hóa nhập khẩu phục vụ yêu cầu khẩn cấp như an ninh, quốc phòng, cứu trợ thiên tai, dịch bệnh.

Điều kiện và đối tượng áp dụng

Để được hưởng cơ chế miễn kiểm tra, doanh nghiệp hoặc tổ chức nhập khẩu phải cung cấp đầy đủ chứng từ chứng minh mục đích sử dụng hàng hóa (ví dụ: Giấy mời tham gia triển lãm, Đề cương nghiên cứu khoa học, Hợp đồng gia công xuất khẩu). Cơ quan Hải quan sẽ căn cứ vào hồ sơ thực tế để quyết định cho phép thông quan mà không cần Thông báo kết quả kiểm tra chất lượng từ cơ quan quản lý chuyên ngành. Tuy nhiên, hàng hóa này tuyệt đối không được phép chuyển đổi mục đích sử dụng để kinh doanh thương mại trên thị trường nội địa nếu chưa hoàn tất thủ tục kiểm tra theo quy định.

Bảng Tổng Hợp Danh Mục Hàng Hóa Phải Kiểm Tra Chất Lượng Và Cơ Quan Quản Lý

Dưới đây là bảng tổng hợp trực quan giúp doanh nghiệp tra cứu nhanh một số nhóm hàng hóa phổ biến, cơ quan quản lý tương ứng và căn cứ pháp lý hiện hành:

Nhóm hàng hóa tiêu biểu

Cơ quan quản lý chuyên ngành

Căn cứ pháp lý áp dụng (QCVN/Văn bản)

Thiết bị điện gia dụng (Nồi cơm điện, quạt, bàn là...)

Bộ Khoa học và Công nghệ

QCVN 4:2009/BKHCN, QCVN 9:2012/BKHCN

Đồ chơi trẻ em

Bộ Khoa học và Công nghệ

QCVN 3:2019/BKHCN

Vật liệu xây dựng (Xi măng, gạch ốp lát, kính xây dựng)

Bộ Xây dựng

QCVN 16:2023/BXD

Mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy

Bộ Khoa học và Công nghệ

QCVN 2:2008/BKHCN

Sản phẩm dệt may (quần áo, vải vóc)

Bộ Công Thương

QCVN 01:2017/BCT

Phụ tùng xe cơ giới (Lốp xe hơi, gương chiếu hậu)

Bộ Giao thông Vận tải

Thông tư 41/2018/TT-BGTVT

Thực phẩm đóng gói sẵn, phụ gia thực phẩm

Bộ Y tế / Bộ Nông nghiệp / Bộ Công Thương

Nghị định 15/2018/NĐ-CP

Lưu Ý Quan Trọng Khi Làm Thủ Tục Kiểm Tra Chất Lượng Hàng Hóa Nhập Khẩu

Thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất nhập khẩu đòi hỏi tính chính xác tuyệt đối. Những sai sót nhỏ có thể dẫn đến việc hàng hóa bị ách tắc tại cảng, phát sinh chi phí lưu kho, lưu bãi khổng lồ.

Xác định chính xác mã HS trước khi nhập khẩu

Mã HS (Harmonized System) là cơ sở cốt lõi để xác định chính sách quản lý hàng hóa. Trước khi tiến hành ký kết hợp đồng thương mại quốc tế, doanh nghiệp phải tra cứu mã HS của sản phẩm để đối chiếu với các Thông tư ban hành danh mục hàng hóa nhóm 2 của các Bộ quản lý. Nếu mã HS thực tế của hàng hóa khi khai báo hải quan nằm trong danh mục này, doanh nghiệp bắt buộc phải đăng ký kiểm tra chất lượng. Việc xác định sai mã HS có thể dẫn đến hình phạt vi phạm hành chính và buộc tái xuất lô hàng.

Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ để tránh lưu kho bãi

Quy trình thử nghiệm và cấp giấy chứng nhận hợp quy thường mất từ 3 đến 7 ngày làm việc tùy thuộc vào tính chất phức tạp của sản phẩm. Để đẩy nhanh tiến độ, doanh nghiệp cần chuẩn bị trước bộ chứng từ nhập khẩu ngay khi hàng hóa đang trên đường vận chuyển (đã có Bill of Lading). Đồng thời, doanh nghiệp nên liên hệ trước với tổ chức đánh giá sự phù hợp để đặt lịch lấy mẫu ngay khi hàng hóa được kéo về kho bảo quản, tránh tình trạng chờ đợi thụ động.

Câu Hỏi Thường Gặp Về Kiểm Tra Chất Lượng Hàng Hóa Nhập Khẩu

Hàng hóa đã có chứng nhận ISO của nhà sản xuất nước ngoài thì có phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu về Việt Nam không?

Có. Chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 của nhà sản xuất nước ngoài chỉ là điều kiện để doanh nghiệp xem xét xin áp dụng phương thức "Kiểm tra giảm". Hàng hóa nhập khẩu vẫn thuộc sự điều chỉnh của các QCVN tại Việt Nam, do đó vẫn phải thực hiện thủ tục đăng ký kiểm tra chất lượng nhà nước theo quy định.

Hàng hóa nhập khẩu số lượng ít có được miễn kiểm tra chất lượng?

Pháp luật không quy định miễn kiểm tra dựa trên số lượng hàng hóa nhập khẩu vì mục đích kinh doanh thương mại. Dù nhập khẩu 1 sản phẩm hay 1000 sản phẩm để bán, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện đầy đủ quy trình lấy mẫu thử nghiệm và chứng nhận hợp quy.

Có thể dùng chung kết quả thử nghiệm cho các lô hàng nhập khẩu sau không?

Tùy thuộc vào quy định cụ thể của từng Bộ chuyên ngành và phương thức chứng nhận. Thông thường, nếu doanh nghiệp thực hiện Chứng nhận hợp quy theo Phương thức 5 (đánh giá quá trình sản xuất tại nhà máy nước ngoài), Giấy chứng nhận sẽ có thời hạn lên đến 3 năm và được sử dụng cho nhiều lô hàng. Nếu áp dụng Phương thức 7 (thử nghiệm theo lô), kết quả chỉ có giá trị cho chính lô hàng đó.

SIGROUP - Tư Vấn Tiêu chuẩn Chất Lượng Hàng Hóa Nhập Khẩu, Xuất Khẩu Uy Tín, Đúng Quy Định

SIGroup sở hữu đội ngũ chuyên gia am hiểu sâu sắc về hệ thống Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN). Chúng tôi cung cấp dịch vụ rà soát thông số kỹ thuật, đối chiếu mã HS, từ đó tư vấn chính xác cho doanh nghiệp biết mặt hàng dự kiến nhập khẩu có thuộc đối tượng phải kiểm tra chất lượng hay không. SIGroup trực tiếp hỗ trợ doanh nghiệp số hóa và hoàn thiện bộ hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, đảm bảo thông tin khai báo chuẩn xác ngay từ lần đầu tiên.

Đồng hành cùng doanh nghiệp trong quy trình pháp lý

Bên cạnh việc hỗ trợ thủ tục giấy tờ, SIGroup đóng vai trò là cầu nối giữa doanh nghiệp, phòng thử nghiệm và cơ quan quản lý nhà nước. Chúng tôi tư vấn lựa chọn các tổ chức chứng nhận sự phù hợp được chỉ định uy tín, lên phương án lấy mẫu tối ưu, theo dõi tiến độ thử nghiệm và xử lý kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình đánh giá.

SIGROUP cam kết mang đến dịch vụ tư vấn pháp lý doanh nghiệp, chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng (ISO, BSCI, FSC...) và thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu bài bản, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành. Sự đồng hành của SIGroup giúp doanh nghiệp tháo gỡ các rào cản kỹ thuật, giảm thiểu rủi ro pháp lý, từ đó tập trung toàn lực vào việc phát triển hoạt động kinh doanh bền vững trên thị trường trong nước và quốc tế. Tham khảo chi tiết các dịch vụ tư vấn tiêu chuẩn và pháp lý doanh nghiệp tại Website chính thức: https://sigroup.com.vn/.

 

CÔNG TY TNHH TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ SIGROUP Hotline: 0931 226 831

Cần tư vấn về tiêu chuẩn, chứng nhận và giải pháp phù hợp?

Liên hệ SIGroup để được hỗ trợ thông tin và tư vấn theo nhu cầu của doanh nghiệp.

Trụ sở Hà Nội
Số 15, ngách 28, ngõ 9, Trần Quốc Hoàn, Phường Cầu Giấy, Hà Nội
Thông tin liên hệ

(*) Xem thêm

Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng