Chứng nhận hợp quy gạch: Tư vấn tiêu chuẩn
- Chứng nhận hợp quy trong lĩnh vực vật liệu xây dựng
- Phân tích đối tượng bắt buộc thực hiện chứng nhận hợp quy gạch
- Tiêu chí và cập nhật tiêu chuẩn kỹ thuật chứng nhận hợp quy gạch
- Yêu cầu kỹ thuật đối với nhóm gạch không nung và gạch bê tông
- Yêu cầu kỹ thuật đối với nhóm gạch ốp lát
- Tiêu chuẩn ốp lát gạch trong thi công
- Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kiểm tra cơ lý cơ bản
- Hướng dẫn quy trình đăng ký chứng nhận hợp quy gạch
- Phương thức đánh giá sự phù hợp
- Bước 1: Đăng ký chứng nhận và chuẩn bị hồ sơ
- Bước 2: Đánh giá điều kiện sản xuất (Áp dụng cho Phương thức 5)
- Bước 3: Lấy mẫu thử nghiệm chuyên sâu
- Bước 4: Thẩm xét hồ sơ và cấp giấy chứng nhận
- Bước 5: Đánh giá giám sát định kỳ
- Nguồn tham chiếu pháp luật và tài liệu đính kèm
- SIGROUP – Tư vấn GIẢI PHÁP HỢP QUY - HỢP CHUẨN
- Công ty TNHH Tiêu chuẩn Quốc tế SIGroup
Mọi công trình xây dựng hiện đại đều đòi hỏi khắt khe về chất lượng vật liệu đầu vào, trong đó gạch xây và gạch ốp lát đóng vai trò nền tảng. Nhằm kiểm soát chất lượng vật liệu, đảm bảo an toàn cho công trình và người sử dụng, các cơ quan quản lý nhà nước đã ban hành các quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc. Việc thực hiện hợp quy gạch không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là minh chứng cho năng lực và uy tín của nhà sản xuất, doanh nghiệp cung ứng trên thị trường.
Chứng nhận hợp quy trong lĩnh vực vật liệu xây dựng
Trước khi đi sâu vào các tiêu chí kỹ thuật, doanh nghiệp cần nắm rõ nền tảng pháp lý và các định nghĩa cơ bản được quy định trong hệ thống tiêu chuẩn đo lường chất lượng của Việt Nam.
Hợp quy là gì?
Căn cứ theo Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật năm 2006, chứng nhận hợp quy (hay còn gọi là đánh giá sự phù hợp) là hoạt động đánh giá, xác nhận chất lượng của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình hoặc môi trường phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
Khác với chứng nhận hợp chuẩn (mang tính tự nguyện, áp dụng cho Tiêu chuẩn - TCVN), chứng nhận hợp quy là hoạt động mang tính chất bắt buộc. Các sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (hàng hóa nhóm 2) bắt buộc phải được đánh giá hợp quy và gắn dấu hợp quy (dấu CR) trước khi lưu thông trên thị trường.
Hợp quy gạch là gì?
Hợp quy gạch là quá trình đánh giá và xác nhận các sản phẩm gạch (bao gồm gạch xây, gạch ốp lát, gạch không nung, gạch nung) đạt các chỉ tiêu kỹ thuật được quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng. Cụ thể, tại thời điểm hiện tại, văn bản áp dụng là QCVN 16:2023/BXD do Bộ Xây dựng ban hành.
Hoạt động chứng nhận hợp quy gạch nhằm mục đích loại bỏ các sản phẩm kém chất lượng, độ bền thấp, chứa các tạp chất có hại ảnh hưởng đến kết cấu công trình và sức khỏe người tiêu dùng, đồng thời tạo ra môi trường cạnh tranh công bằng giữa các doanh nghiệp.
Phân tích đối tượng bắt buộc thực hiện chứng nhận hợp quy gạch
Việc nắm rõ đối tượng áp dụng giúp các đơn vị tham gia chuỗi cung ứng vật liệu xây dựng tránh được các rủi ro pháp lý và các chế tài xử phạt vi phạm hành chính.
Đối tượng doanh nghiệp áp dụng
Theo quy định, các tổ chức, cá nhân sau đây bắt buộc phải tiến hành thủ tục chứng nhận và công bố hợp quy:
-
Các nhà máy, cơ sở sản xuất gạch trong nước.
-
Các doanh nghiệp nhập khẩu sản phẩm gạch từ nước ngoài vào Việt Nam để phân phối hoặc thi công.
-
Các nhà phân phối, đại lý kinh doanh yêu cầu nhà cung cấp phải có giấy chứng nhận trước khi đưa sản phẩm vào danh mục bán hàng.
Giá trị pháp lý đối với doanh nghiệp
Sở hữu giấy chứng nhận hợp quy gạch mang lại nhiều giá trị thiết thực:
-
Tuân thủ pháp luật: Đáp ứng đầy đủ yêu cầu của Nghị định 119/2017/NĐ-CP (và các văn bản sửa đổi) về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
-
Điều kiện tham gia đấu thầu: Hồ sơ chứng nhận là tài liệu bắt buộc khi doanh nghiệp tham gia đấu thầu cung cấp vật tư cho các dự án xây dựng vốn nhà nước, dự án FDI, công trình quy mô lớn.
-
Khẳng định chất lượng: Giúp người tiêu dùng và chủ đầu tư có cơ sở khoa học để đánh giá và lựa chọn vật liệu, tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng.
Tiêu chí và cập nhật tiêu chuẩn kỹ thuật chứng nhận hợp quy gạch
Thông tư 04/2023/TT-BXD của Bộ Xây dựng ban hành QCVN 16:2023/BXD đã cập nhật nhiều chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng. Dưới đây là phân tích chi tiết cho từng nhóm sản phẩm cụ thể.
Yêu cầu kỹ thuật đối với nhóm gạch không nung và gạch bê tông
Theo xu hướng phát triển vật liệu xây dựng xanh, nhà nước đang khuyến khích sử dụng gạch không nung. Các sản phẩm này phải trải qua quá trình kiểm định nghiêm ngặt.
Việc thực hiện chứng nhận hợp quy gạch không nung tập trung vào các chỉ tiêu: độ bền nén, độ hút nước và sai số kích thước. Nhóm này bao gồm gạch bê tông, gạch bê tông bọt, khí không chưng áp và gạch bê tông khí chưng áp (AAC). Đặc biệt, khi thực hiện chứng nhận hợp quy gạch bê tông, cơ quan thử nghiệm sẽ kiểm tra rất kỹ cường độ nén (được phân mác từ M3,5 đến M20 tùy theo ứng dụng) và độ hút nước (thường không được vượt quá 12% đến 14% tùy loại). Độ co khô cũng là một thông số trọng yếu để đảm bảo tường không bị nứt sau khi thi công.
Yêu cầu kỹ thuật đối với nhóm gạch ốp lát
Nhóm gạch ốp lát (bao gồm gạch gốm ốp lát có men hoặc không men, gạch terrazzo, gạch đá tự nhiên) có các yêu cầu phức tạp hơn về cả cơ lý và tính thẩm mỹ.
Các tiêu chí đánh giá bao gồm:
-
Độ hút nước (E): Phân chia theo các nhóm BIa (E không lớn hơn 0.5%), BIb, BIIa, BIIb và BIII (E lớn hơn 10%).
-
Độ bền uốn: Quyết định khả năng chịu lực của gạch khi có tải trọng tác động.
-
Độ chịu mài mòn bề mặt: Áp dụng cho gạch lát nền có men.
-
Hệ số giãn nở nhiệt tuyến tính.
Trên thị trường, việc tuân thủ các quy chuẩn này được các nhà sản xuất lớn thực hiện rất nghiêm túc. Ví dụ, chứng nhận hợp quy gạch prime luôn được cập nhật định kỳ mỗi khi nhà máy ra mắt dòng sản phẩm mới. Tương tự, hoạt động công bố chứng nhận hợp quy gạch viglacera hay chứng nhận hợp quy gạch đồng tâm đều được thực hiện bài bản, minh bạch hóa các chỉ tiêu chất lượng trên bao bì và catalogue để khách hàng dễ dàng tra cứu.
Tiêu chuẩn ốp lát gạch trong thi công
Chất lượng công trình không chỉ phụ thuộc vào vật liệu đầu vào mà còn bị chi phối bởi biện pháp thi công. Do đó, ngoài việc sử dụng gạch đã đạt chứng nhận, các đơn vị nhà thầu cần phải tuân thủ tieu chuan op lat gach theo TCVN 9377-2:2012 (Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu - Phần 2: Công tác ốp lát).
Tiêu chuẩn này quy định rõ:
-
Công tác chuẩn bị bề mặt (độ phẳng, độ ẩm).
-
Vật liệu liên kết (vữa xi măng, keo dán gạch phải phù hợp với độ hút nước của từng loại gạch).
-
Dung sai cho phép về độ chênh lệch cao độ giữa hai viên gạch liền kề, bề rộng mạch vữa.
-
Quá trình bảo dưỡng sau khi ốp lát để tránh tình trạng bong tróc, phồng rộp.
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kiểm tra cơ lý cơ bản
Để giúp doanh nghiệp hình dung rõ hơn, dưới đây là bảng tóm tắt một số chỉ tiêu tham chiếu dựa trên QCVN 16:2023/BXD đối với gạch gốm ốp lát ép bán khô.
|
Chỉ tiêu kỹ thuật |
Nhóm BIa (E ≤ 0,5%) |
Nhóm BIII (E > 10%) |
Phương pháp thử tham chiếu |
|
Độ bền uốn trung bình (MPa) |
≥ 35 |
≥ 15 (chiều dày ≥ 7.5mm) |
TCVN 6415-4:2016 |
|
Lực phá vỡ (N) |
≥ 1300 (chiều dày ≥ 7.5mm) |
≥ 600 (chiều dày ≥ 7.5mm) |
TCVN 6415-4:2016 |
|
Độ mài mòn sâu (mm3) |
≤ 175 (chỉ áp dụng gạch không men) |
Không quy định |
TCVN 6415-6:2016 |
|
Khả năng chịu vết bẩn |
Tối thiểu cấp 3 (gạch có men) |
Tối thiểu cấp 3 |
TCVN 6415-14:2016 |
Ghi chú: Bảng trên mang tính chất tham khảo các thông số cơ bản, doanh nghiệp cần đối chiếu trực tiếp với QCVN 16:2023/BXD để xem các giới hạn và dung sai chi tiết áp dụng cho đúng mã sản phẩm của đơn vị mình.
Hướng dẫn quy trình đăng ký chứng nhận hợp quy gạch
Việc cấp giấy chứng nhận được thực hiện thông qua các tổ chức chứng nhận đã được Bộ Xây dựng chỉ định. Quá trình này tuân theo hướng dẫn tại Thông tư 28/2012/TT-BKHCN và Thông tư 02/2017/TT-BKHCN.
Phương thức đánh giá sự phù hợp
Pháp luật quy định 2 phương thức chính thường được áp dụng cho vật liệu xây dựng:
-
Phương thức 5 (Đánh giá điều kiện sản xuất và thử nghiệm mẫu): Áp dụng cho các nhà máy sản xuất trong nước hoặc nước ngoài có hệ thống quản lý chất lượng (ISO 9001). Giấy chứng nhận có hiệu lực tối đa 3 năm.
-
Phương thức 7 (Thử nghiệm và đánh giá lô hàng): Áp dụng cho các lô hàng nhập khẩu. Giấy chứng nhận chỉ có hiệu lực đối với lô hàng cụ thể đó.
Bước 1: Đăng ký chứng nhận và chuẩn bị hồ sơ
Doanh nghiệp cần liên hệ với tổ chức chứng nhận và nộp bộ hồ sơ cơ bản gồm:
-
Giấy đăng ký chứng nhận (theo mẫu).
-
Bản sao giấy phép kinh doanh.
-
Hồ sơ kỹ thuật của sản phẩm, tiêu chuẩn cơ sở do nhà sản xuất công bố.
-
Bản sao chứng chỉ ISO 9001 (đối với áp dụng Phương thức 5).
Bước 2: Đánh giá điều kiện sản xuất (Áp dụng cho Phương thức 5)
Đoàn chuyên gia đánh giá sẽ đến làm việc trực tiếp tại nhà máy sản xuất. Mục tiêu là kiểm tra toàn diện dây chuyền công nghệ, nguyên vật liệu đầu vào, quy trình kiểm soát chất lượng (QC) và tay nghề công nhân. Báo cáo đánh giá nhà máy phải xác nhận quy trình sản xuất ổn định, đủ khả năng tạo ra sản phẩm đạt chuẩn một cách liên tục.
Bước 3: Lấy mẫu thử nghiệm chuyên sâu
Đại diện tổ chức chứng nhận sẽ tiến hành lấy mẫu ngẫu nhiên tại nhà máy, tại kho hoặc tại cảng (nếu là hàng nhập khẩu). Mẫu gạch sau đó được niêm phong và gửi đến phòng thử nghiệm (mang mã VILAS hoặc được Bộ Xây dựng chỉ định). Các chuyên viên phòng Lab sẽ thực hiện các phép đo theo quy định của tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) để lấy kết quả về độ bền cơ lý, kích thước và các đặc tính hóa học.
Bước 4: Thẩm xét hồ sơ và cấp giấy chứng nhận
Sau khi tổng hợp Báo cáo đánh giá nhà máy và Kết quả thử nghiệm mẫu đạt yêu cầu, Tổ chức chứng nhận sẽ cấp giấy chứng nhận hợp quy gạch cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp tiến hành thủ tục Công bố hợp quy tại Sở Xây dựng địa phương, sau đó tiến hành gắn dấu hợp quy (CR) lên bao bì sản phẩm trước khi đưa ra thị trường.
Bước 5: Đánh giá giám sát định kỳ
Đối với giấy chứng nhận có hiệu lực 3 năm (Phương thức 5), tổ chức chứng nhận sẽ tiến hành đánh giá giám sát định kỳ (thường là 12 tháng/lần) để đảm bảo hệ thống quản lý và chất lượng sản phẩm vẫn duy trì sự tuân thủ.
Nguồn tham chiếu pháp luật và tài liệu đính kèm
Để đảm bảo tính chính xác và hỗ trợ doanh nghiệp tra cứu thông tin gốc, các thông tin trong bài viết được xây dựng dựa trên các văn bản pháp quy sau:
-
Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11.
-
Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12.
-
Thông tư số 04/2023/TT-BXD ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng (QCVN 16:2023/BXD).
-
Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
SIGROUP – Tư vấn GIẢI PHÁP HỢP QUY - HỢP CHUẨN
Việc chủ động tiến hành chứng nhận hợp quy gạch theo QCVN 16:2023/BXD là bước đi chiến lược, bảo vệ doanh nghiệp khỏi các rủi ro pháp lý và tạo lập niềm tin vững chắc đối với các đối tác nhà thầu, chủ đầu tư. Hiểu rõ các chỉ tiêu kỹ thuật, chuẩn bị kỹ lưỡng hồ sơ và quy trình quản lý chất lượng nội bộ sẽ giúp quá trình đánh giá diễn ra thuận lợi, tiết kiệm thời gian và chi phí.
Với nền tảng kiến thức pháp lý chuyên sâu và kinh nghiệm hỗ trợ hàng loạt dự án vật liệu xây dựng tại Việt Nam, chúng tôi đồng hành cùng các nhà sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu thiết lập lộ trình kiểm định khoa học, chính xác, hoàn thiện hồ sơ công bố chất lượng một cách chuyên nghiệp. Truy cập https://sigroup.com.vn/ để tra cứu thêm các văn bản pháp luật cập nhật và nhận tư vấn kỹ thuật trực tiếp từ đội ngũ chuyên gia.
Xem thêm: Nghị định 37/2026/NĐ-CP – Bước chuyển lớn trong quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam
Công ty TNHH Tiêu chuẩn Quốc tế SIGroup
Thông tin liên hệ và hỗ trợ tư vấn
Trụ sở Hà Nội
Số 15, ngách 28, ngõ 9, Trần Quốc Hoàn, Phường Cầu Giấy, Hà Nội



Xem thêm