Tiêu chuẩn thực phẩm: Hệ thống quản lý đánh giá A-Z
- Tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm là gì?
- Phân tích các tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm hiện nay
- Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000 - trụ cột của bộ tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế
- 1. ISO 22000:2018 là gì?
- 2. Phạm vi áp dụng
- 3. Cấu trúc nội dung cốt lõi
- 4. Giá trị pháp lý và lợi ích khi đạt chứng nhận
- Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng thực phẩm - căn cứ pháp lý tại việt nam
- 1. Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12
- 2. Nghị định 15/2018/NĐ-CP - văn bản hướng dẫn thi hành trọng tâm
- Quy trình áp dụng, đăng ký và giá trị pháp lý
- 1. Quy trình tự công bố sản phẩm (nhóm phổ biến nhất)
- 2. Quy trình chứng nhận hệ thống quản lý (ISO 22000, HACCP, FSSC 22000...)
- 3. Giá trị pháp lý cần lưu ý
- SIGROUP - đồng hành cùng doanh nghiệp trong xây dựng và chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm
- Công ty TNHH Tiêu chuẩn Quốc tế SIGroup
Chuỗi cung ứng thực phẩm ngày càng phức tạp, trong khi yêu cầu của thị trường xuất khẩu ngày càng khắt khe. Vì vậy, hiểu đúng tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm đã trở thành điều kiện cần thiết để doanh nghiệp tồn tại và phát triển bền vững. Bài viết này hệ thống hóa khung pháp lý hiện hành tại Việt Nam và đối chiếu với các tiêu chuẩn quốc tế. Hãy cùng theo dõi nhé!
Tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm là gì?
Theo Điều 2, Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 (Quốc hội khóa XII thông qua ngày 17/6/2010, hiệu lực từ 01/7/2011), "thực phẩm" được định nghĩa là sản phẩm mà con người ăn, uống ở dạng tươi sống hoặc đã qua sơ chế, chế biến, bảo quản. Từ định nghĩa gốc này, tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm được hiểu là tập hợp các yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu về thành phần, an toàn, vệ sinh, ghi nhãn và phương pháp thử nghiệm mà một sản phẩm thực phẩm phải đáp ứng trước khi được sản xuất, lưu thông, xuất nhập khẩu trên thị trường.
Về mặt kỹ thuật pháp lý, Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 phân định rõ hai loại văn bản:
-
Tiêu chuẩn (TCVN, tiêu chuẩn cơ sở, tiêu chuẩn quốc tế): áp dụng tự nguyện, do tổ chức công bố hoặc doanh nghiệp tự xây dựng.
-
Quy chuẩn kỹ thuật (QCVN): do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, có tính chất bắt buộc áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan.
Vì vậy, khi nói đến tiêu chuẩn thực phẩm, cần phân biệt rạch ròi giữa phần tự nguyện (tiêu chuẩn) và phần bắt buộc (quy chuẩn kỹ thuật) để tránh nhầm lẫn khi áp dụng.
2. Đối tượng áp dụng
Các tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm áp dụng cho toàn bộ chuỗi cung ứng thực phẩm, bao gồm:
|
Nhóm đối tượng |
Ví dụ cụ thể |
|
Cơ sở sản xuất, chế biến |
Nhà máy chế biến thủy sản, cơ sở đóng gói nông sản, cơ sở sản xuất đồ uống |
|
Cơ sở kinh doanh, phân phối |
Siêu thị, chuỗi bán lẻ, đại lý phân phối thực phẩm |
|
Doanh nghiệp xuất nhập khẩu |
Doanh nghiệp xuất khẩu nông sản, thủy sản sang EU, Mỹ, Nhật Bản |
|
Cơ sở dịch vụ ăn uống |
Nhà hàng, bếp ăn tập thể, suất ăn công nghiệp |
|
Đơn vị cung cấp nguyên liệu, phụ gia |
Nhà cung cấp phụ gia thực phẩm, bao bì tiếp xúc trực tiếp thực phẩm |
Phân tích các tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm hiện nay
Hệ thống các tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm hiện hành được chia thành ba nhóm chính: tiêu chuẩn/quy chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế do các tổ chức liên chính phủ ban hành và tiêu chuẩn tư nhân theo yêu cầu của nhà mua hàng/thị trường xuất khẩu.
1. Nhóm tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia (TCVN, QCVN)
1.1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN)
QCVN do Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường (sau sáp nhập), Bộ Công Thương ban hành theo từng nhóm sản phẩm. Ví dụ: QCVN 8-2:2011/BYT (giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm), QCVN 8-3:2012/BYT (ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm). Đây là căn cứ bắt buộc để đánh giá hợp quy trước khi công bố sản phẩm.
1.2 Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN)
TCVN được xây dựng trên cơ sở hài hòa với tiêu chuẩn Codex quốc tế. Ví dụ TCVN 5603:2023 (tương đương CAC/RCP 1-1969) quy định thực hành vệ sinh thực phẩm. Hay TCVN ISO 22000:2018 - phiên bản Việt hóa của ISO 22000:2018 về hệ thống quản lý an toàn thực phẩm.
2. Nhóm tiêu chuẩn quốc tế
2.1. Codex Alimentarius (Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Quốc tế)
Bản sửa đổi Nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm (CXC 1-1969) và Hệ thống HACCP cùng hướng dẫn áp dụng nhằm tạo một điểm chung nền tảng cho việc kiểm soát an toàn thực phẩm trên toàn thế giới. Làm cơ sở cho các văn bản và tiêu chuẩn vệ sinh Codex khác. Phiên bản hiện hành là CAC/RCP 1-1969, Rev.5-2020, được Việt Nam hóa tương đương thành TCVN 5603:2023.
2.2. HACCP (Hazard Analysis and Critical Control Points)
HACCP ra đời từ năm 1971 khi công ty Pillsbury công bố hệ thống này tại một hội nghị quốc tế về đảm bảo an toàn thực phẩm. Đến năm 1992 Ủy ban Tư vấn Quốc gia Hoa Kỳ về Tiêu chuẩn Vi sinh thực phẩm đã đề ra 7 nguyên tắc cơ bản. Từ đó HACCP được công nhận toàn cầu như công cụ kiểm soát mối nguy an toàn thực phẩm theo phương pháp phòng ngừa (thay vì kiểm tra sản phẩm cuối).
2.3. ISO 22000 - hệ thống quản lý an toàn thực phẩm toàn diện nhất
Đây là iso về thực phẩm được áp dụng rộng rãi nhất hiện nay, được phân tích chi tiết ở bên dưới.
2.4. Các tiêu chuẩn tư nhân theo chuỗi bán lẻ (GFSI-benchmarked)
Gồm FSSC 22000, BRCGS Food Safety, IFS Food, SQF - là các tiêu chuẩn do hiệp hội bán lẻ/nhà mua hàng châu Âu, Mỹ xây dựng. Thường được yêu cầu như điều kiện bắt buộc khi xuất khẩu vào chuỗi siêu thị lớn.
Bảng so sánh nhanh các nhóm tiêu chuẩn thực phẩm
|
Nhóm |
Tính chất áp dụng |
Cơ quan/tổ chức ban hành |
Phạm vi |
|
QCVN |
Bắt buộc |
Bộ Y tế, Bộ NN&MT |
Trong nước |
|
TCVN |
Tự nguyện (trừ khi được viện dẫn bắt buộc) |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Trong nước |
|
Codex/HACCP |
Khuyến nghị quốc tế, nhiều nước nội luật hóa bắt buộc |
FAO/WHO |
Toàn cầu |
|
ISO 22000 |
Tự nguyện, chứng nhận theo yêu cầu thị trường |
ISO (Geneva) |
Toàn cầu |
|
FSSC 22000/BRC/IFS |
Tự nguyện nhưng bắt buộc theo hợp đồng mua hàng |
GFSI-benchmarked |
Theo yêu cầu nhà mua hàng |
Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000 - trụ cột của bộ tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế
1. ISO 22000:2018 là gì?
ISO 22000 là tiêu chuẩn quốc tế do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) xây dựng và ban hành. Tiêu chuẩn này tập trung vào an toàn thực phẩm, với tên đầy đủ là ISO 22000 – Food safety management systems. Phiên bản đầu tiên được công bố năm 2005. Phiên bản ISO 22000:2018 hiện là bản cập nhật mới nhất, thay thế ISO 22000:2005, được nhiều doanh nghiệp áp dụng để quản lý an toàn thực phẩm. Tại Việt Nam, tiêu chuẩn này được chấp thuận tương đương dưới tên gọi TCVN ISO 22000:2018.
2. Phạm vi áp dụng
Theo Điều khoản 1, ISO 22000 quy định các yêu cầu đối với hệ thống quản lý an toàn thực phẩm. Tiêu chuẩn áp dụng cho mọi tổ chức trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia chuỗi thực phẩm, không phân biệt quy mô hay mức độ phức tạp. Đối tượng áp dụng gồm nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi, người thu hoạch động thực vật, nông dân, nhà sản xuất nguyên liệu, nhà sản xuất thực phẩm, nhà bán lẻ và các tổ chức liên quan trong toàn bộ chuỗi cung ứng.
3. Cấu trúc nội dung cốt lõi
Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000 được xây dựng dựa trên ba trụ cột:
-
Nguyên tắc HACCP: tiêu chuẩn kết hợp nguyên tắc phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn để giúp tổ chức xác định và kiểm soát các mối nguy liên quan đến an toàn thực phẩm.
-
Chương trình tiên quyết (PRP - Prerequisite Programmes): điều kiện nền tảng về vệ sinh nhà xưởng, thiết bị, con người.
-
Hệ thống quản lý theo chu trình PDCA (Plan – Do – Check – Act): tích hợp cấu trúc bậc cao (High Level Structure) chung với ISO 9001. Giúp doanh nghiệp dễ dàng tích hợp nhiều hệ thống quản lý.
4. Giá trị pháp lý và lợi ích khi đạt chứng nhận
Việc sở hữu chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000 không phải là thủ tục hành chính bắt buộc theo Luật An toàn thực phẩm, nhưng có giá trị thực tiễn quan trọng:
-
Chứng nhận ISO 22000 có thể thay thế Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Trong một số trường hợp theo quy định của Nghị định 15/2018/NĐ-CP (Điều 12 - miễn cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP đối với cơ sở đã được cấp chứng nhận HACCP, ISO 22000, FSSC 22000 hoặc tương đương).
-
Việc áp dụng và duy trì hệ thống được chứng nhận theo tiêu chuẩn quốc tế như ISO 22000:2018, HACCP cho phép tổ chức trong chuỗi thực phẩm thể hiện sự tuân thủ với yêu cầu pháp lý. Đồng thời chứng minh năng lực kiểm soát mối nguy với khách hàng, đối tác thương mại.
-
Là điều kiện tiên quyết để tham gia chuỗi cung ứng của các tập đoàn bán lẻ quốc tế và vượt qua rào cản kỹ thuật khi xuất khẩu.
Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng thực phẩm - căn cứ pháp lý tại việt nam
1. Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12
Đây là văn bản gốc, cao nhất về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng thực phẩm tại Việt Nam. Luật gồm 11 chương, 72 điều, quy định về quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức trong đảm bảo an toàn thực phẩm, điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm, nguyên tắc quản lý an toàn thực phẩm, các hành vi bị cấm và xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm.
Nguyên tắc quản lý được quy định tại Điều 3: bảo đảm an toàn thực phẩm là trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Sản xuất, kinh doanh thực phẩm là hoạt động có điều kiện và quản lý an toàn thực phẩm phải trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành.
2. Nghị định 15/2018/NĐ-CP - văn bản hướng dẫn thi hành trọng tâm
Nghị định 15/2018/NĐ-CP là văn bản pháp lý trung tâm hướng dẫn chi tiết việc thực thi Luật An toàn thực phẩm. Nghị định này áp dụng xuyên suốt cho cá nhân và doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và xuất khẩu thực phẩm, thay thế Nghị định 38/2012/NĐ-CP trước đó.
Nghị định phân loại sản phẩm thành hai nhóm thủ tục:
-
Nhóm tự công bố sản phẩm: gồm phần lớn thực phẩm đã qua chế biến, bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ và vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm. Sau khi tự công bố, doanh nghiệp được quyền sản xuất và kinh doanh sản phẩm. Đồng thời, doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm về an toàn của sản phẩm. Cơ quan nhà nước thực hiện quản lý theo cơ chế hậu kiểm.
-
Nhóm đăng ký bản công bố sản phẩm: áp dụng cho thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học và sản phẩm dinh dưỡng dành cho trẻ dưới 36 tháng tuổi. Một số phụ gia thực phẩm có công dụng mới cũng thuộc nhóm này. Các sản phẩm phải được cơ quan có thẩm quyền thẩm định trước khi lưu hành.
Hồ sơ công bố cần phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm trong thời hạn 12 tháng. Được cấp bởi phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận phù hợp ISO/IEC 17025, dựa trên các chỉ tiêu an toàn theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc tiêu chuẩn công bố áp dụng.
Bảng tổng hợp văn bản pháp luật liên quan
|
STT |
Tên văn bản |
Số hiệu |
Cơ quan ban hành |
Nội dung chính |
|
1 |
Luật An toàn thực phẩm |
55/2010/QH12 |
Quốc hội |
Khung pháp lý gốc về an toàn thực phẩm |
|
2 |
Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật |
68/2006/QH11 |
Quốc hội |
Phân định tiêu chuẩn tự nguyện và quy chuẩn bắt buộc |
|
3 |
Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa |
05/2007/QH12 |
Quốc hội |
Quản lý chất lượng sản phẩm nói chung |
|
4 |
Nghị định hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm |
15/2018/NĐ-CP |
Chính phủ |
Thủ tục tự công bố/đăng ký bản công bố, cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP |
|
5 |
Tiêu chuẩn quốc gia |
TCVN ISO 22000:2018 |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm |
|
6 |
Quy phạm thực hành vệ sinh thực phẩm |
TCVN 5603:2023 |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Tương đương CAC/RCP 1-1969, Rev.5-2020 |
|
7 |
Nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm & HACCP |
CXC 1-1969, Rev.5-2020 |
Codex Alimentarius (FAO/WHO) |
Nền tảng kiểm soát an toàn thực phẩm toàn cầu |
|
8 |
Tiêu chuẩn hệ thống quản lý an toàn thực phẩm |
ISO 22000:2018 |
ISO (Geneva) |
Yêu cầu đối với tổ chức trong chuỗi thực phẩm |
Doanh nghiệp có thể tra cứu toàn văn các văn bản trên tại Cổng thông tin điện tử Chính phủ (vanban.chinhphu.vn), Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (vbpl.vn) và trang thông tin của Cục An toàn thực phẩm - Bộ Y tế (vfa.gov.vn).
Quy trình áp dụng, đăng ký và giá trị pháp lý
1. Quy trình tự công bố sản phẩm (nhóm phổ biến nhất)
-
Kiểm nghiệm sản phẩm theo chỉ tiêu an toàn tại phòng kiểm nghiệm được công nhận ISO/IEC 17025.
-
Soạn hồ sơ tự công bố theo mẫu quy định tại Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
-
Đăng tải thông tin tự công bố trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc niêm yết công khai tại trụ sở.
-
Nộp 01 bản hồ sơ đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để lưu trữ.
-
Doanh nghiệp được sản xuất, kinh doanh ngay sau khi tự công bố và chịu trách nhiệm toàn bộ về an toàn sản phẩm; cơ quan chức năng thực hiện hậu kiểm định kỳ hoặc đột xuất.
2. Quy trình chứng nhận hệ thống quản lý (ISO 22000, HACCP, FSSC 22000...)
-
Đánh giá thực trạng, xác định khoảng cách (gap analysis) so với yêu cầu tiêu chuẩn.
-
Xây dựng hệ thống tài liệu: chính sách an toàn thực phẩm, phân tích mối nguy, xác định CCP, quy trình PRP.
-
Đào tạo nhận thức và vận hành thử hệ thống trong thực tế sản xuất.
-
Đánh giá nội bộ, thực hiện hành động khắc phục.
-
Đăng ký đánh giá chứng nhận bởi tổ chức chứng nhận độc lập, được công nhận (được cấp phép theo Nghị định 107/2016/NĐ-CP về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp).
-
Duy trì đánh giá giám sát định kỳ (thường 12 tháng/lần) và tái chứng nhận theo chu kỳ 3 năm.
3. Giá trị pháp lý cần lưu ý
-
Tự công bố sản phẩm là thủ tục hành chính bắt buộc theo Luật An toàn thực phẩm, không có nó doanh nghiệp không được phép lưu hành sản phẩm.
-
Chứng nhận ISO 22000, HACCP, FSSC 22000... là tự nguyện về mặt pháp lý nhà nước, nhưng thường bắt buộc theo hợp đồng thương mại với nhà mua hàng, chuỗi bán lẻ hoặc thị trường xuất khẩu (EU, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc).
-
Doanh nghiệp cần lưu ý: chứng nhận không thay thế nghĩa vụ tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) - đây là hai lớp yêu cầu song song, không loại trừ nhau.
SIGROUP - đồng hành cùng doanh nghiệp trong xây dựng và chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm
Việc lựa chọn đúng tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm phù hợp với quy mô, thị trường mục tiêu và đặc thù sản phẩm đòi hỏi sự am hiểu sâu cả về kỹ thuật lẫn quy định pháp luật hiện hành. SIGROUP chuyên tư vấn iso về thực phẩm như ISO 22000:2018, HACCP, FSSC 22000, BRCGS hay IFS.
SIGROUP hỗ trợ doanh nghiệp trong toàn bộ hành trình này, từ:
-
Rà soát, phân loại sản phẩm và tư vấn thủ tục tự công bố/đăng ký bản công bố theo đúng quy định pháp luật hiện hành;
-
Đánh giá khoảng cách và xây dựng hệ thống tài liệu cho hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000 cùng các tiêu chuẩn liên quan (HACCP, GMP, FSSC 22000...);
-
Kết nối với tổ chức chứng nhận được công nhận để thực hiện đánh giá và cấp chứng chỉ theo đúng chuẩn mực quốc tế;
-
Đào tạo nội bộ, duy trì và cải tiến hệ thống sau chứng nhận nhằm đáp ứng yêu cầu hậu kiểm và duy trì hiệu lực chứng nhận lâu dài.
Thông tin trong bài chỉ mang tính chất tham khảo tổng hợp từ văn bản pháp luật và tiêu chuẩn công bố chính thức tại thời điểm biên soạn; doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản gốc và trao đổi trực tiếp với đội ngũ chuyên gia của SIGROUP để có phương án áp dụng phù hợp nhất với thực tế sản xuất.
Xem thêm: Thông tư 36/2026/TT-BKHCN: Danh mục sản phẩm hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và cao
Công ty TNHH Tiêu chuẩn Quốc tế SIGroup
Thông tin liên hệ và hỗ trợ tư vấn
Trụ sở Hà Nội
Số 15, ngách 28, ngõ 9, Trần Quốc Hoàn, Phường Cầu Giấy, Hà Nội



Xem thêm